Tìm kiếm hỏi đáp

Tìm kiếm hỏi đáp.

PAPI là gì?

Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (viết tắt theo tên tiếng Anh là PAPI) là công cụ phản ánh tiếng nói người dân về mức độ hiệu quả điều hành, quản lý nhà nước, thực thi chính sách và cung ứng dịch vụ công của chính quyền các cấp.

Hộp 1 dưới đây giới thiệu tóm tắt về PAPI.

Chỉ số PAPI là gì? Mục tiêu: Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) hướng tới cải thiện hiệu quả phục vụ nhân dân của chính quyền địa phương nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng cao của nhân dân thông qua hai cơ chế bổ trợ lẫn nhau: (i) tạo tập quán cạnh tranh lành mạnh và văn hóa học hỏi kinh nghiệm giữa các chính quyền địa phương; và, (ii) tạo cơ hội cho người dân nâng cao năng lực đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền đồng thời vận động chính quyền cải thiện cung cách phục vụ nhân dân.

 

Triết lý phát triển: Người dân là trọng tâm của quá trình phát triển, là ‘khách hàng’ với đầy đủ khả năng đánh giá chất lượng phục vụ của nhà nước và chính quyền các cấp, đồng hành cùng nhà nước trên bước đường xây dựng “nhà nước của dân, do dân và vì dân”.

Ở đâu? Năm 2009: Thí điểm tại ba tỉnh/thành phố (Phú Thọ, Đà Nẵng và Đồng Tháp);
Năm 2010: Triển khai tại 30 tỉnh/thành phố trên toàn quốc
Từ năm 2011: Triển khai trên 63 tỉnh/thành phố, bao gồm 207 quận/huyện/ thành phố/thị xã trực thuộc tỉnh, 414 xã/phường/thị trấn, 828 thôn/ấp/tổ dân phố/ bản/buôn (những địa bàn nơi có trụ sở UBND cấp trên đóng được chọn mặc định, và những địa bàn khác được chọn ngẫu nhiên theo phương pháp xác xuất quy mô dân số – PPS)
Như thế nào? Khảo sát trên diện rộng (phỏng vấn trực tiếp) về hiệu quả quản trị và quản lý hành chính công cấp tỉnh với đối tượng là người dân được lựa chọn ngẫu nhiên đại diện cho các nhóm nhân khẩu đa dạng.

 

Phương pháp lấy mẫu theo chuẩn hiện đại quốc tế: Xác xuất quy mô dân số (PPS) các đơn vị hành chính đến cấp thôn, và lấy mẫu ngẫu nhiên người trả lời

Ai? Người dân (chọn ngẫu nhiên) đại diện cho dân số Việt Nam từ 18 tuổi trở lên
Cỡ mẫu? Mỗi năm, khoảng 14.000 người dân được lựa chọn ngẫu nhiên và phỏng vấn trực tiếp (xem một số hình ảnh về khảo sát thực địa của PAPI)
6 chỉ số nội dung (lĩnh vực) Chỉ số PAPI gồm 6 chỉ số nội dung, 22 chỉ số nội dung thành phần, 92 chỉ tiêu chính, 516 câu hỏi về nhiều  vấn đề chính sách của Việt Nam

  1. Tham gia của người dân ở cấp cơ sở
  2. Công khai, minh bạch
  3. Trách nhiệm giải trình với người dân
  4. Kiểm soát tham nhũng trong lĩnh vực công
  5. Thủ tục hành chính công
  6. Cung ứng dịch vụ công
Các cơ quan thực hiện
  • Trung tâm Nghiên cứu phát triển và Hỗ trợ cộng đồng (CECODES)
  • Một số cơ quan MTTQ Việt Nam ở Trung ương và Uỷ ban MTTQ của 63 tỉnh/thành phố.
  • Ban Dân nguyện thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (năm 2012).
  • Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam

Ai thực hiện PAPI?

PAPI được phối hợp triển khai bởi Trung tâm Nghiên cứu phát triển và Hỗ trợ cộng đồng (CECODES) và Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP), từ năm 2009 tới nay, cùng với sự hỗ trợ của các đối tác trong suốt quá trình triển khai thực hiện nghiên cứu, gồm Trung tâm Công tác lý luận và Tạp chí Mặt trận thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (từ năm 2009-2012), Ban Dân nguyện thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (trong năm 2012), và Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (từ năm 2013).

Chương trình nghiên cứu được hỗ trợ bởi ban Tư vấn quốc gia có uy tín và tới từ nhiều lĩnh vực.

Ai là thành viên Ban Tư vấn quốc gia PAPI?

Ông Jairo Acuna-Alfaro, Cố vấn chính sách về thể chế đáp ứng và giải trình, Bộ phận Quản trị và Gìn giữ hòa bình, Ban Hỗ trợ Chính sách và chương trình, Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc tại New York

Ông Bùi Đặng Dũng, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Tài chính và Ngân sách của Quốc hội, Đại biểu Quốc hội tỉnh Kiên Giang

Ông Bùi Phương Đình, Viện trưởng Viện lãnh đạo học và chính sách công, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Cao Thị Hồng Vân, Nguyên Trưởng ban Kinh tế, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Ông Đinh Duy Hòa, Nguyên Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ

Ông Đinh Xuân Thảo, Nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Ông Đỗ Duy Thường, Ủy viên Chủ tịch đoàn, Phó chủ nhiệm Hội đồng tư vấn Dân chủ – Pháp luật, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Akiko Fujii, Phó Giám đốc, Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc tại Việt Nam

Ông Hà Công Long, Nguyên Phó trưởng Ban Dân nguyện, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Ông Hồ Ngọc Hải, Uỷ viên Chủ tịch đoàn, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Hoàng Vân Anh, Vụ trưởng Vụ Chính sách và Pháp chế, Tổng cục Quản lý đất đai

Ông Hoàng Xuân Hòa, Vụ trưởng Vụ Kinh tế Tổng hợp, Ban Kinh tế Trung Ương, Đảng Cộng sản Việt Nam

Lê Thị Nga, Chủ nhiệm Uỷ ban Tư pháp của Quốc hội

Ông Lê Văn Lân, Phó Trưởng Ban, Ban Chỉ đạo Tây Bắc

Ông Nguyễn Doãn Khánh, Nguyên Phó chủ nhiệm Uỷ ban Pháp luật của Quốc hội

Nguyễn Thuý Anh, Trưởng ban Quốc tế, Tạp chí Cộng sản, Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Ông Nguyễn Văn Quyền, Chủ tịch Hội Luật gia Việt Nam

Ông Phạm Anh Tuấn, Nguyên Phó Trưởng Ban Nội chính Trung ương, Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Phạm Chi Lan, Chuyên gia kinh tế cao cấp, nguyên Phó chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Ông Phạm Duy Nghĩa, Giảng viên Chương trình Fulbright, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Ông Phạm Văn Tân, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (VUSTA)

Ông Steven Geiger, Trưởng Bộ phận chương trình hợp tác, Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sĩ (SDC)

Ông Thang Văn Phúc, (Trưởng ban Tư vấn) nguyên Thứ trưởng Bộ Nội vụ

Ông Trần Đức Lượng, Nguyên Phó Tổng thanh tra, Thanh tra Chính phủ

 

Ghi chú: Trật tự họ và tên các thành viên Ban Tư vấn quốc gia được xếp theo thứ tự ABC.

PAPI đo lường những gì?

PAPI đánh giá mức độ hiệu quả của quản trị và hành chính công cấp tỉnh thông qua sáu trục: (i) Tham gia của người dân ở cấp cơ sở; (ii) Công khai, minh bạch; (iii) Trách nhiệm giải trình với người dân; (iv) Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công; (v) Thủ tục hành chính công, và (vi) Cung ứng dịch vụ công.

Bảng 1 trình bày những nội dung chủ yếu được đánh giá đối trong từng trục và những câu hỏi phỏng vấn. Mặc dù các Chỉ số nội dung được thể hiện riêng rẽ để thuận tiện đánh giá, nhưng chúng có quan hệ tương hỗ và bổ sung cho nhau. (Xem thông tin chi tiết tại Chương 1 của Báo cáo PAPI qua các năm. Riêng năm 2016, khảo sát có một số đổi mới nhằm hạn chế các câu hỏi về tri thức, tập trung nhiều hơn vào câu hỏi trải nghiệm. Xem Báo cáo PAPI 2016 để biết thêm chi tiết.)

Bảng 1. Cấu trúc của PAPI với 6 Chỉ số nội dung, 22 nội dung thành phần, và hơn 90 chỉ số thành phần (2011-2015)

Chỉ số nội dung Nội dung thành phần Các chỉ tiêu cụ thể
Tham gia của người dân ở cấp cơ sở Tri thức công dân
  • Tỉ lệ người dân biết về Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (%)
  • Tỉ lệ người dân biết về khẩu hiệu “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” (%)
  • Tỉ lệ người dân nêu đúng thời hạn nhiệm kỳ của vị trí trưởng thôn là 2,5 năm (%)
Cơ hội tham gia
  • Tỉ lệ người dân đã tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng Nhân dân lần gần đây nhất (%)
  • Tỉ lệ người dân đã tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội lần gần đây nhất (%)
  • Tỉ lệ người dân đã tham gia buổi bầu cử trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố lần gần đây nhất (%)
  • Tỉ lệ người dân trực tiếp bầu trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố (%)
Chất lượng bầu cử
  • Tỉ lệ người dân cho biết có tử hai ứng cử viên trở lên để dân bầu trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố (%)
  • Tỉ lệ người dân cho biết gia đình được mời đi bầu trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố (%)
  • Tỉ lệ người dân cho biết biết hình thức bầu trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố là bỏ phiếu kín (%)
  • Tỉ lệ người dân cho biết kết quả bầu cử trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố được niêm yết công khai (%)
  • Tỉ lệ người dân cho biết họ đã bầu cho người đã trúng cử (%)
Đóng góp tự nguyện
  • Tỉ lệ người dân cho biết đã đóng góp tự nguyện cho một công trình công cộng ở xã/phường nơi sinh sống (%)
  • Tỉ lệ người dân cho biết Ban Thanh tra nhân dân hoặc Ban giám sát đầu tư cộng đồng giám sát việc xây mới/tu sửa công trình (%)
  • Tỉ lệ người dân cho biết đóng góp của họ được ghi chép vào sổ sách của xã/phường (%)
  • Tỉ lệ người dân cho biết đã tham gia vào việc quyết định xây mới/tu sửa công trình công cộng ở xã/phường (%)
  • Tỉ lệ người dân cho biết có tham gia đóng góp ý kiến trong quá trình thiết kế để xây mới/tu sửa công trình (%)
Công khai, minh bạch Danh sách hộ nghèo
  • Danh sách hộ nghèo được công bố công khai trong 12 tháng qua
  • Có những hộ thực tế rất nghèo nhưng không được đưa vào danh sách hộ nghèo (% người dân cho là đúng)
  • TCó những hộ thực tế không nghèo nhưng lại được đưa vào danh sách hộ nghèo (% người dân cho là đúng)
Ngân sách cấp xã/phường
  • Thu chi ngân sahcs của xã/phường được công bố công khai (%)
  • Người dân đã từng đọc bảng kê thu chi ngân sách (%)
  • Người dân tin vào tính chính xác của thông tin về thu chi ngân sách đã công bố (%)
Quy hoạch/Kế hoạch sử dụng đất và khung giá đất
  • Được biết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện thời của xã/phường (%)
  • Có dịp góp ý kiến cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã/phường (%)
  • Chính quyền địa phương đã tiếp thu ý kiến đóng góp của người dân cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (%)
  • Ảnh hưởng của kế hoạch/quy hoạch sử dụng đất tới hộ gia đình (1=Không có ảnh hưởng gì, 2=Bất lợi; 3=Có lợi))
  • Hộ gia đình không bị thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gần đây (%)
  • Hộ gia đình bị thu hồi đất được đền bù với giá xấp xỉ giá thị trường (%)
  • Khi bị thu hồi đất, gia đình được thông báo cụ thể về mục đích sử dụng đất (%)
  • Đất bị thu hồi hiện đang được sử dụng đúng với mục đích quy hoạch ban đầu (%)
  • Biết nơi cung cấp thông tin bảng giá đất được chính thức ban hành ở địa phương (%)
Trách nhiệm giải trình với người dân Mức độ và hiệu quả tiếp xúc với chính quyền
  • Liên hệ với trưởng thôn/Tổ trưởng TDP để giải quyết khúc mắc (%)
  • Liên hệ cán bộ xã/phường để giải quyết khúc mắc (%)
  • Cuộc gặp với trưởng thôn/Tổ trưởng TDP để giải quyết khúc mắc có kết quả tốt (%)
  • Cuộc gặp với cán bộ xã/phường để giải quyết khúc mắc có kết quả tốt (%)
  • Góp ý xây dựng với chính quyền (%)
  • Việc góp ý xây dựng với chính quyền đem lại kết quả tốt (%)
Ban Thanh tra nhân dân
  • Xã/phường có Ban Thanh tra nhân dân (%)
  • Ban Thanh tra nhân dân được nhân dân bầu (%)
  • Ban Thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả (%)
Ban giám sát đầu tư cộng đồng
  • Xã/phường đã có Ban Giám sát đầu tư cộng đồng (%)
  • Ban Giám sát đầu tư cộng đồng hoạt động có hiệu quả (%)
Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền địa phương
  • Cán bộ chính quyền không dùng tiền công quỹ vào mục đích riêng (% đồng ý)
  • Người dân không phải chi thêm tiền để được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (% đồng ý)
  • Người dân không chi thêm tiền để nhận được giấy phép xây dựng (% đồng ý)
  • Tỉ lệ người dân cho biết đã phải đưa thêm tiền ngoài quy định để làm thủ tục liên quan đến giấy CNQSD đất (%)
  • Số tiền ngoài quy định đã phải chi để làm xong thủ tục liên quan đến giấy CNQSD đất (VNĐ)
Kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công
  • Người dân không phải chi thêm tiền để được quan tâm hơn khi đi khám chữa bệnh (% đồng ý)
  • Phụ huynh học sinh tiểu học không phải chi thêm tiền để con em được quan tâm hơn (% đồng ý)
  • Số người cho biết đã phải đưa thêm tiền ngoài quy định cho y, bác sĩ (%)
  • Số tiền ngoài quy định đã phải chi cho y, bác sĩ (VNĐ)
  • Số tiền ngoài quy định đã phải chi “bồi dưỡng” giáo viên hay ban giám hiệu nhà trường (VNĐ)
Công bằng cơ hội trong việc làm tại khu vực công
  • KHÔNG phải đưa tiền ‘lót tay’ để xin được việc làm trong cơ quan nhà nước (% đồng ý)
  • Số vị trí mà trong đó mối quan hệ cá nhân với người có chức quyền là quan trọng khi xin vào làm 1 trong số 5 vị trí được hỏi
Quyết tâm chống tham nhũng
  • Tỉ lệ người dân cho biết KHÔNG bị vòi vĩnh đòi hối lộ trong 12 tháng vừa qua (%)
  • Tỉ lệ người dân biết về Luật Phòng chống tham nhũng (%)
  • Tỉ lệ người dân cho biết chính quyền tỉnh/thành phố đã xử lý nghiêm túc vụ việc tham nhũng ở địa phương (%)
  • Mức tiền đòi hối lộ người dân bắt đầu tố cáo (đơn vị 1000 VNĐ)
  • Người bị vòi vĩnh đã tố cáo hành vi đòi hối lộ (%)
Thủ tục hành chính công Dịch vụ chứng thực, xác nhận của chính quyền địa phương
  • Tỉ lệ người dân dân đã đi lấy chứng thực, xác nhận của chính quyền địa phương trong 12 tháng qua (%)
  • Tổng chất lượng dịch vụ chứng thực, xác nhận của chính quyền (8 tiêu chí)
Thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng
  • Tỉ lệ hộ gia đình đã làm thủ tục xin cấp phép xây dựng (%)
  • Không phải đi qua nhiều ‘cửa’ để làm thủ tục xin cấp phép xây dựng (%)
  • Đã nhận được giấy phép xây dựng (%)
  • Tổng chất lượng dịch vụ hành chính về giấy phép xây dựng (8 tiêu chí)
Thủ tục liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Tỉ lệ hộ gia đình đã làm thủ tục liên quan đến giấy CNQSD đất (%)
  • Không phải đi qua nhiều ‘cửa’ để làm xong thủ tục liên quan đến đến giấy CNQSD đất (%)
  • Đã nhận được kết quả liên quan đến giấy CNQSD đất (%)
  • Tổng chất lượng dịch vụ hành chính về thủ tục liên quan đến giấy CNQSD đất (8 tiêu chí)
Thủ tục hành chính được cấp ở cấp xã/phường
  • Tỉ lệ người dân đã đi làm ≥ 1 loại thủ tục được hỏi ở UBND xã/phường (%)
  • Tổng chất lượng dịch vụ hành chính của UBND xã/phường (8 tiêu chí)
  • Không phải đi qua nhiều ‘cửa’ để làm xong thủ tục (%)
Cung ứng dịch vụ công Y tế công
  • Tỉ lệ người dân có bảo hiểm y tế (%)
  • Tác dụng của thẻ bảo hiểm y tế ((1=Không có tác dụng, 4=Có tác dụng rất tốt)
  • Dịch vụ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi (1=Rất kém; 5=Rất tốt)
  • Tỉ lệ người dân cho biết người nghèo được hỗ trợ để mua bảo hiểm y tế (%)
  • Trẻ em dưới 6 tuổi được miễn phí khám chữa bệnh (%)
  • Tổng chất lượng bệnh viện tuyến huyện/quận (10 tiêu chí)
Giáo dục tiểu học công lập
  • Quãng đường đi bộ tới trường (KM – theo giá trị trung vị)
  • Quãng thời gian tới trường (PHÚT – theo giá trị trung vị)
  • Nhận xét về chất lượng dạy chọc của trường tiểu học công lập (1=Rất kém; 5=Rất tốt)
  • Tổng chất lượng trường tiểu học tại địa bàn xã/phường (9 tiêu chí)
Cơ sở hạ tầng căn bản
  • Tỉ lệ hộ gia đình đã dùng điện lưới (%)
  • Loại đường giao thông gần hộ gia đình nhất (1=Đường đất; 4=Đường trải nhựa)
  • Mức độ thường xuyên của dịch vụ thu gom rác thải của chính quyền địa phương (0=Không có; 4=Hàng ngày)
  • Tỉ lệ hộ gia đình dùng nước máy là nguồn nước ăn uống chính (%) (5=Trạm cấp nước tập trung; 6=nước máy về tận nhà)
  • Tỉ lệ hộ dùng nước chưa hợp vệ sinh (%) (1=Nước mưa; 2=Nước sông/hồ/suối)
An ninh, trật tự
  • Mức độ an toàn, trật tự ở địa bàn đang sinh sống (0=Rất không an toàn; 3=Rất an toàn)
  • Tỉ lệ người dân cho biết có thay đổi về mức độ an toàn theo hướng tốt lên sau 3 năm (%)
  • Tỉ lệ người dân là nạn nhân của một trong 4 loại tội phạm về an ninh, trật tự (%)

 

PAPI 2010 đã chọn 30 tỉnh để khảo sát như thế nào?

Triển khai hầu như trên một nửa số tỉnh/TP trong cả nước, PAPI 2010 tạo ra một cơ hội hiếm có nhằm cung cấp một công cụ hỗ trợ quá trình xây dựng chính sách, không những đối với các tỉnh/TP được chọn khảo sát (nhóm khảo sát) mà còn có thể tham khảo cho các tỉnh còn lại (nhóm kiểm chứng), bằng cách so sánh bộ chỉ số PAPI theo từng cặp tỉnh/TP. Dựa trên phương pháp “cặp đôi theo điểm xác suất” dự án đã phân chia tất cả các tỉnh/TP trong cả nước thành hai nhóm, trong đó mỗi tỉnh/TP trong “nhóm khảo sát” sẽ được “cặp đôi” với một tỉnh/TP trong “nhóm kiểm chứng”, hai tỉnh/TP “cặp đôi” này có các yếu tố tương tự trong khía cạnh ảnh hưởng tiềm tàng đến quản trị và hành chính công, như: phát triển kinh tế, dân số, mức đô thị hóa, cơ cấu kinh tế, v..v (thông tin chi tiết xem Chương 3 của Báo cáo)

PAPI chọn người trả lời phỏng vấn như thế nào?

PAPI chia các tỉnh thành Việt Nam ra làm ba loại: loại lớn với trên 5 triệu dân (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), loại vừa với số dân 2 – 5 triệu (Thanh Hóa, Nghệ An, Đồng Nai, An Giang) và loại nhỏ với số dân dưới 2 triệu (57 tỉnh còn lại).

Để đảm bảo tính tương thích giữa tất cả các tinh/TP khảo sát, mỗi tỉnh/TP loại nhỏ sẽ có 3 huyện/quận được chọn, các tỉnh cỡ trung và lớn có 6 huyện/quận được chọn, trong đó huyện/quận là thủ phủ của tỉnh/TP (nơi có trụ sở UBND tỉnh/TP) luôn luôn được chọn để khảo sát (chọn mặc định). Các huyện/quận còn lại được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên PPS (xác suất theo quy mô dân số). Tiếp theo, tại mỗi huyện/quận đã chọn sẽ chọn 02 xã/phường, trong đó một xã/phường, nơi có trụ sở UBND huyện/quận, lại được chon mặc định, còn xã/phường thứ hai được chọn trong các xã/phường còn lại theo phương pháp ngẫu nhiên PPS. Bước tiếp, chọn thôn/ấp/TDP (gọi chung là thôn), Tại mỗi xã/phường đã chọn, sẽ chọn 02 thôn, trong đó một thôn là nơi có địa điểm trụ sở UBND xã/phường, còn thôn thứ hai được chọn trong các thôn còn lại theo phương pháp ngẫu nhiên PPS. Cách chọn mẫu như vậy đảm bảo khả năng tham dự đồng đều theo địa lí và tình trạng kinh tế-xã hội, từ các vùng đô thị đông dân cư tới các vùng xa, vùng sâu, mền núi. Nhờ phương pháp ngẫu nhiên PPS cơ hội tham gia là như nhau giữa các đơn vị dân cư có quy mô khác nhau. Để xác định danh sách người tham gia trả lời phỏng vấn, tại mỗi thôn dựa trên phương pháp ngẫu nhiên PPS chọn ra 20 người từ 18 đến 70 tuổi (và 10 người dự phòng) để đảm bảo có 16 người mỗi thôn tham gia trả lời phỏng vấn theo dự kiến (24 người / thôn ở các tỉnh lớn). Một lần nữa, phương thức chọn mẫu theo xác suất như vậy đã đảm bảo cơ hội được chọn tham gia trả lời phỏng vấn của mỗi người dân trong độ tuổi trên đây là ngang nhau. (Xem thêm thông tin chi tiết trong Báo cáo).

Mẫu khảo sát có mang tính đại diện?

So sánh giữa các thông số đặc trựng dân số từ mẫu khảo sát của PAPI (sau khi đã tính đến yếu tố trọng số) và những dữ liệu từ Tổng điều tra dân số năm 2009 của Việt Nam cho thấy: Với độ tin cậy hợp lí, mẫu khảo sát của PAPI đã mang tính đại diện dân số (trong độ tuổi đã khảo sát) theo các nhóm dân, theo vùng, miền, và các tỉnh/TP, độ sai số thiết kế là đủ nhỏ. (Xem chi tiết tại các Báo cáo PAPI)

Giữa PAPI và PCI có những gì tương đồng và khác biệt?

Bảng dưới đây cung cấp những khía cạnh được so sánh giữa PAPI và PCI (Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh), một cách khái quát là: Về phương pháp luận thì PAPI và PCI là tương đồng; còn về đối tượng trả lời phỏng vấn thì PAPI và PCI là khác biệt.

PAPI PCI
Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Mục tiêu Cả PAPI và PCI đều có mục tiêu đánh giá chính quyền cấp tỉnh dựa trên tính hiệu quả của quản trị và hành chính công nhằm thúc đẩy năng lực cạnh tranh giữa các tỉnh
Người trả lời 13.500 – 14,000 người từ năm 2011 trở đi 8,000-9,000 doanh nghiệp
Hình thức khảo sát Khảo sát tại địa bàn, phỏng vấn trực tiếp người dân Khảo sát qua gửi thư
Quy mô khảo sát
  • 30 tỉnh/TP năm 2010
  • 63 tỉnh trong, từ năm 2011
63 tỉnh, hàng năm từ 2006
Các cơ quan triển khai
  • Trung tâm Nghiên cứu phát triển-Hỗ trợ cộng đồng (CECODES)
  • Mặt trận Tổ quốc ViệtNam (MTTQVN)
  • Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)
  • Sáng kiến Cạnh tranh quốc gia Việt Nam (VNCi)
  • Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI)
  • Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID)
Xây dựng Bộ chỉ số tổng hợp
  • Phương pháp luận tổng quát giữa PAPI và PCI là tương tự trong xây dựng các chỉ số ở cấp địa phương nhằm khích lệ sự so sánh những ưu tiên trong quản trị từ trải nghiệm của người dân và doanh nghiệp.
  • Tương tự về cách xây dựng và đo lường bộ chỉ số
  • Ba bước khi xây dựng bộ chỉ số: Thu thập, Xây dựng và Điều chỉnh
Chỉ dữ liệu khảo sát Phối hợp dữ liệu khảo sát với dữ liệu “cứng” (có sẵn)
  • 6 trục nội dung
  • 22 Trục nhỏ
  • 92 Chỉ số
  • 9 Trục con
  • 79 Chí số
Các trục nội dung
  1. Tham gia của người dân tại cấp cơ sở
  2. Công khai, minh bạch
  3. Trách nhiệm giải trình với người dân
  4. Kiểm soát tham nhũng
  5. Thủ tục hành chính công
  6. Cung ứng dịch vụ công
  1. Minh bạch và Tiếp cận thông tin
  2. Tính năng động của lãnh đạo tỉnh
  3. Những thể chế pháp lí
  4. Chi phi chính thức
  5. Chi phí thời gian để tuân thủ luật pháp
  6. Tiếp cận đất đai
  7. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
  8. Chi phí khởi điểm
  9. Đào tạo lao động
  10. Hạ tầng (chưa đưa vào bộ chỉ số)

Tôi có thể truy cập kết quả của PAPI như thế nào?

Vào Thư viện báo cáo để đọc báo cáo đã xuất bản, bài trình bày và dữ liệu PAPI. Có thể tự tìm hiểu kết quả của các tỉnh, thành phố tại mục Chỉ số PAPI.

Tôi có thể truy cập số liệu gốc của PAPI như thế nào?

Số liệu cơ bản theo các chỉ số nội dung và nội dung thành phần được đăng tải ở dạng MS Excel và CSV trong mục Báo cáo và Dữ liệu PAPI.

Dữ liệu PAPI ở dạng STATA có thể được gửi theo yêu cầu. Chúng tôi quan tâm thúc đẩy những nghiên cứu và tiếp cận mở rộng sử dụng dữ liệu của PAPI. Ngược lại, chúng tôi đề nghị có quyền đăng những bài báo, công trình trong mục Báo cáo và Dữ liệu PAPI trên trang mạng này. Để có thông tin tiếp theo, xin liên hệ với chúng tôi.

English